Bài đăng

Hiển thị các bài đăng có nhãn Ngôn ngữ
Hình ảnh
"Sử dụng từ trái nghĩa trong giao tiếp" Authors:  Nguyễn, Thị Hoài Nhân Vốn là một hiện tượng không hoàn toàn đơn giản, các quan niệm về từ trái nghĩa đã được đưa ra cũng không hoàn toàn đồng nhất với nhau. Tuy vậy, nét chung được đề cập trong tất cả các quan niệm là: sự đối lập về nghĩa. Quan niệm thường thấy và được đa số chấp nhận, được phát biểu như sau: Từ trái nghĩa là những từ có ý nghĩa đối lập nhau trong mối quan hệ tương liên. Chúng khác nhau về ngữ âm và phản ánh những khái niệm tương phản về logic. Ví dụ: cao và thấp trong câu dưới đây là hai từ trái nghĩa: Bây giờ chồng thấp vợ cao Như đôi đũa lệch so sao cho bằng Quan niệm nêu trên, suy ra rằng: Những từ có vẻ đối lập nghịch nhau về nghĩa nhưng không nằm trong thế quan hệ tương liên thì nó không phải là hiện tượng trái nghĩa. Chẳng hạn, trong các câu: nhà này tuy bé mà xinh; cô ấy đẹp nhưng lười ,... thì bé – xinh, đẹp – lười có vẻ đối nghịch nhau, nhưng chúng không phải là những hiện t...

"Từ ngoại lai trong tiếng Nhật"

Hình ảnh
"Từ ngoại lai trong tiếng Nhật"  Authors:  Trần, Thị Chung Toàn Từ vựng ngoại lai trong tiếng Nhật:                                カレンダー: Lịch. ギター: Đàn ghita. キログラム: Kilogam. キロメートル: Kilomet. クラス: Lớp học. クラブ: Câu lạc bộ. コート: Áo khoác. コップ: Cái cốc, cái ly. コンサート: Buổi hòa nhạc. サンダル: Giày sandal. サンドイッチ: Bánh sandwich. アパート: Chung cư, căn hộ. アルバイト: Công việc bán thời gian. エスカレーター: Thang cuốn. エレベーター: Thang máy. バイク: Xe máy. カーテン: Rèm cửa. ガソリン: Xăng, dầu. ガソリンスタンド: Cây xăng, trạm xăng. カメラ: Máy ảnh. ガラス: Kính, cốc thủy tinh, thủy tinh. Title:  Từ ngoại lai trong tiếng Nhật Authors:  Trần, Thị Chung Toàn Keywords:  Ngôn ngữ Từ ngoại lai Tiếng Nhật Issue Date:  2005 Publisher:  Đại học quốc gia Hà Nộ...